Guanidine hydrochloride ≥98%
Guanidine hydrochloride ≥98%
Hãng sản xuất: Sigma-Aldrich/ Mỹ-Đức thuộc Merck-Đức
Xuất xứ: Đức/ Made in Germany
Mã sản phẩm/SKU: 50950-250G
Quy cách đóng gói: bình nhựa trắng nắp vặn đỏ 250g.
CHÚ Ý:
- HSD/ Exp.: ghi trên nhãn chai; 05/2028 kèm COA khi mua.
- HÀNG CÓ SẴN: 01 chai nhựa trắng nắp vặn đỏ 250g.
- Update ngày 12/05/2026
- Giao hàng miễn phí trong nội thành TP.HCM có bán kính từ 5-8km so với bên Bán.
- Giá trên chỉ áp dụng cho số lượng có sẵn này và đã bao gồm VAT (Thuế VAT thay đổi theo quy định hiện hành của BTC-Việt Nam).
- -Khách hàng vui lòng gọi ĐT để cập nhập báo giá mới khi đặt hàng số lượng nhiều hơn hàng có sẵn.
Từ đồng nghĩa:
Aminoformamidine hydrochloride, Aminomethanamidine hydrochloride, Guanidinium chloride
Về sản phẩm này
Công thức hóa học: NH2C(=NH)NH2 · HCl
Số CAS: 50-01-1
Trọng lượng phân tử: 95.53
Mô tả
Mô tả chung
Guanidine hydrochloride, hay aminoformamidine hydrochloride, là một hợp chất hóa học đa năng được sử dụng rộng rãi trong sinh học tế bào và nghiên cứu sinh hóa nhờ đặc tính phá vỡ cấu trúc mạnh mẽ của nó. Khả năng phá vỡ cấu trúc protein và axit nucleic khiến nó trở nên có giá trị trong việc tinh chế protein và axit nucleic, đặc biệt là mRNA. Guanidine hydrochloride làm giãn protein, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tinh chế và tái gấp nếp protein, và nó có hiệu quả trong việc hòa tan các protein không tan bị biến tính ở nồng độ cao hơn.
Ở nồng độ thấp hơn, guanidine hydrochloride có khả năng thú vị là thúc đẩy sự tái gấp nếp của các protein bị biến tính, hỗ trợ trong các nghiên cứu tái tạo cấu trúc protein. Trong quá trình chiết xuất RNA, nó hoạt động như một chất biến tính mạnh, phá vỡ cấu trúc tế bào và đảm bảo tính toàn vẹn của RNA được chiết xuất bằng cách làm bất hoạt các enzyme RNA. Nhìn chung, các đặc tính biến tính và tái tạo cấu trúc của guanidine hydrochloride làm cho nó trở thành một thuốc thử thiết yếu cho nhiều ứng dụng sinh học tế bào khác nhau, bao gồm tinh chế protein, phân lập axit nucleic và nghiên cứu tái gấp nếp protein.
Ứng dụng
Guanidine hydrochloride đã được sử dụng:
- để phân giải mô não đã được đồng nhất hóa
- trong quá trình chuẩn bị dung dịch đệm ủ cho quá trình liên kết protein với Ni-sepharose, tinh chế, propionyl hóa và tiêu hóa trên hạt nhằm giảm thiểu sự liên kết không đặc hiệu với nhựa ái lực.
- trong quá trình chuẩn bị dung dịch/dung dịch đệm chiết xuất để chiết xuất protein hòa tan từ mô người
Chất phá vỡ cấu trúc mạnh, hữu ích cho quá trình biến tính và tái gấp nếp protein. Chất biến tính mạnh này có thể hòa tan các protein không tan hoặc bị biến tính, chẳng hạn như các thể vùi. Nó có thể được sử dụng như bước đầu tiên trong quá trình tái gấp nếp protein hoặc enzyme thành dạng hoạt động. Urê và dithiothreitol (DTT) cũng có thể cần thiết.
Tác động sinh hóa/sinh lý
Guanidine hydrochloride, một chất gây biến tính protein hiệu quả, được sử dụng trong việc phân lập RNA, biến tính protein hình cầu và nghiên cứu tái gấp protein. Chất biến tính này thích hợp để thực hiện các thí nghiệm sắc ký khối phổ tinh chế ái lực (AP-MS) nhanh chóng và một bước duy nhất.
Tính năng và lợi ích
Chất hoạt động bề mặt đa năng cao cấp dành cho nghiên cứu sinh học tế bào và sinh hóa của bạn.
Thông tin chi tiết
Tính chất
Mức chất lượng: 200
Xét nghiệm độ tinh khiết ≥98%
Dạng: bột hoặc tinh thể
Điều kiện bảo quản: (Đóng kín. Khô ráo.)
Màu sắc: không màu đến trắng
Độ pH: (25 °C, 4,6 - 6/573 g/L)
Điểm chảy/ mp: 180-185 °C (theo nghĩa đen)
Độ hòa tan: H₂O : 6 M, trong suốt (100 Hazen )
Tỉ trọng: 1,3 g/cm³
Đang online:
Hôm nay:
Tuần:
Tháng:




